Saturday, August 17, 2013

Cây thuốc kỳ diệu : cây hoàn ngọc hay nhật nguyệt - chữa bệnh về bao tử và đường ruột

Cây thuốc kỳ diệu : cây hoàn ngọc hay nhật nguyệt

Bài 1. Cây thuốc kỳ diệu : cây hoàn ngọc hay nhật nguyệt”

(Nguyên bản Việt ngữ của Giáo sư Phạm Khuê, do ông Nguyễn văn Cứng ở Melbourne gởi tặng)
Từ một hiệu quả điều trị cho một bệnh nhân bị ung thư gan, sau khi các loại thuốc đã bó tay, khi được ăn những lá tươi xanh người bệnh đã có những chuyển biến bất ngờ. Nhiệt độ từ 39,5 độ C hạ xuống còn 37 độ, cơn đau chưa hẳn, nước da bớt vàng, bụng nhỏ lại, người nhẹ nhàng, bệnh nhân có thể ngồi dậy tiếp chuyện.
Cái gì có khả năng làm chuyển bệnh nhanh như vậy, biểu hiện công hiệu của thuốc như sau:
Hệ thống đào tạo và kết nối khát vọng làm giàu
Sau khoảng từ 20 phút đến một giờ thuốc có tác dụng. Nếu ăn 5 lá giảm đau được 3 giờ, 7 lá giảm đau được 5 giờ, tương đương với một liều thuốc đặc trị.
Thực tế ấy làm cho gia đình người bệnh ngạc nhiên, phấn khởi nhưng với lòng luyến tiếc bởi nếu dùng thuốc sớm hơn thì kết quả có thể hy vọng cứu được người bệnh.
Dùng lá trong lúc bệnh tình đã đến giai đoạn cuối nhưng gây được chuyển biến như vậy thì thật tuyệt vời. Ðó là cây “Hoàn Ngọc”, Cây thuốc cực kỳ quý giá. Một món quà thiên nhiên tặng cho con người. Xuất xứ cây này được gọi là cây “con khỉ” vốn là vì khỉ ăn chữa khỏi bệnh thủng ruột, nhưng sau đổi thành “Hoàn Ngọc” vì đã trả lại cho chú bé hòn dái bị biến mất do trò chơi nghịch đá vào bìu nhau.
Cây thuốc rất đa năng. Từ hồi phục trạng thái của cơ thể khỏe mạnh đến các bệnh thông thường cũng như hiểm nghèo. Cây thuốc như cứu tinh trong nhiều trường hợp thúc bách, không rõ nguyên căn, nhưng sau khi ăn, diễn biến của bệnh tương tự như một hành động điều trị, điều chỉnh trạng thái cơ thể, chỗ nào yếu điều trị chỗ đó.
Có thể nêu cụ thể tác dụng cây thuốc như sau:
1. Khôi phục sức khỏe cho người ốm yếu, mệt mỏi, người già, suy nhược thần kinh, làm việc quá sức, khủng hoảng về tinh thần và thể lực.
2. Cảm cúm nhiệt độ cao, rối loạn tiêu hóa.
3. Chấn thương chảy máu, dập gãy cơ thể, dùng như nước uống và thuốc đắp. Ðặc biệt hiệu nghiệm với vết thương sọ não.
4. Khi bị nhiều bịnh một lúc như: Bệnh đường ruột, cảm cúm, gan, thận . . .
5. Ðau dạ dầy, chảy máu đường ruột, lở loét hành lá tràng, viêm loét đại tràng, trĩ nội.
6. Ðau gan sơ gan cổ trướng.
7. Viêm thận, viêm đường tiết niệu, đái ra máu, đái buốt, đái dục, đái gắt, bìu đau nhức. Sau khi uống hoặc ăn 150 lá đến 200 lá khỏi hẳn, tràn dịch màng phổi đều tốt.
8. Ðau bên trong không rõ nguyên nhân.
9. Ðau mắt đỏ, mắt trắng, đau ứ máu.
10. Phụ nữ đang cho con bú bị sa dạ con cũng ăn lá thuốc không ảnh hưởng gì đến sữa.
11. Ðối với người có bệnh huyết áp cao hoặc thấp ăn lá thuốc đều có hiệu quả, ổn định được thần kinh, rối loạn thần kinh thực vật đều chữa khỏi.
12. Có thể dùng cho chó Nhật như đẻ một ngày cho ăn lá sạch ngaỵ Gà chọi sau khi chọi cho ăn lá nó khôi phục sức gấp 3 lần.
Theo tôi dùng chữ “thần dược” với cây thuốc nầy cũng không quá , là một nhà nghiên cứu tôi muốn đặt câu hỏi tại sao? để chúng ta bàn luận. Tại sao khi ăn thuốc có khả năng hiệu chỉnh làm cơ thể ổn định ? có lẽ nhờ phân tích hóa chất gì đó đã tạo nên những hiệu quả như vậy.
Chúng ta tốn rất nhiều thời gian và phải có thí nghiệm tốt. Theo kinh nghiệm trong dân gian, ta hãy rút ra từ thực tế. Ví dụ: Suy nhược thần kinh nặng, huyết áp cao, huyết áp thấp, đái ra máu, đái gắt đều chữa được rất nhanh chóng có những bệnh xem như đối lập nhau cho một loại thuốc nhưng ngược lại thuốc vẫn chữa được phải chăn theo quy luật bảo toàn, cơ thể con người có khả năng bảo tồn lấy sức khỏe nên đã tự động tăng sức đề kháng hoặc tự điều chỉnh, tự cân bằng tương đối để thắng bệnh tật. Do đó hầu hết các bệnh đều tự khắc phục được.
Ở đây, khi ta dùng “Hoàn ngọc”, lá thuốc này có tác dụng chữa bệnh như châm cứu, tức là tự động điều chỉnh lại cơ thể nhưng hoàn toàn tự động hoá để khắc phục bệnh tật do tự tác dụng, tự cân bằng âm dương. Vì vậy cây cỏ có tên là “Nhật Nguyệt”. Chính vì thế mới có khả năng chữa nhiều bệnh cùng một lúc như vậy. Chính từ những suy nghĩ đó, chúng tôi đã vận dụng để chữa được rất nhiều bệnh và phục hồi sức khỏe. Tuy nhiên với từng người còn phải có liều lượng cho phù hợp do tính chất cân bằng âm dương và hàn nhiệt của từng người.
Về hình thức cây thuốc:
Ðây là loại cây lá dài nhọn, mặt sau hơi nhạt, hình lá tương tự màu cây, cây cứng không có hoa, cây có lá mọc đối xứng, kẻ lá chồi cành cây chúc ngược lên, lá nó không bền mà chỉ vàng một chút là rụng ngay. Cây có sức sống khỏe như cành mọc thẳng, nhân giống chủ yếu bằng ngọn cây cắm xuống đất.
Cách dùng và liều lượng:
- Người ta dùng lá tươi là chủ yếu, lá tươi ăn ngay hoặc lấy nước uống, nấu chín lá ăn như canh.
- Do tác dụng chủ yếu là chất nước trong lá, nên vỏ cây hoặc vỏ rễ có thể ngâm bằng rượu hoặc nấu lấy nước. Lá tươi không có mùi vị dể ăn, liều lượng nhiều hay ít tùy thuộc vào từng người. Thông thường nên ăn từ 1- 7 lá và ăn nhiều lần. Mỗi lần không quá 10 lá. Uống quá liều có thể phản ứng nhẹ như người bị choáng váng nhưng chỉ sau 10 – 15 phút là khỏi.
- Các số liệu sau đây là phổ biến: (trừ ngoại lệ)
- Ðau dạ dầy do bị loét, viêm: ăn 2 lần/ngày. Mỗi lần không quá 7 lá. Khoảng 50 lá là khỏi.
- Chảy máu đường ruột: Uống lá tươi hoặc lá đã nát, dùng 7–10 lá. Khoảng 1-2 lần là khỏi.
- Viêm đại tràng co thắt: Ăn như trên 100 lá, kết hợp ăn lá mơ lông trong bữa ăn. Ăn từ 1 đến 2 tháng.
- Viêm gan, sơ gan cổ trướng: Ngày ăn 2-3 lần, mỗi lần 7 lá dùng khoảng 150 lá.
- Ðau thận, viêm thận, đau thường xuyên: Dùng không quá 50 lá, chỉ khoảng 30 lá là dứt cơn đau, ngày 3 lần, mỗi lần 3-7 lá.
- Tả lỏng, đi lỵ, rối loạn tiêu hóa: 7-15 lá, dùng 2 lần là khỏi.
- Mệt mỏi toàn thân: 3-7 lá, ăn 2 lần.
- Ðái gắt, đái buốt, đái dục, đái ra máu: Ăn từ 14-21 lá hoặc dã nát uống nước đặc.
Chữa bệnh gà dùng 1-3 lá, gà chọi sau khi chọi 1-3 lá. Chó cảnh đẻ ăn 1 lá sau 1 ngày đẻ là mạnh ngay. Ðau mắt đỏ, mắt trắng, ứ máu trong mắt lấy 3 lá đắp vào mắt sau một đêm là khỏi.
Làm thuốc là để tự cứu lấy mình và cứu người khi có điều kiện. Ðây là những kinh nghiệm của bản thân tôi, tôi không dám phổ biến sợ người hiểu biết hơn cho là hồ đồ. Song nếu các bạn thu kết quả gì đó thì lấy đó làm kinh nghiệm. Mặt khác khi thu được kinh nghiệm thì nên trao đổi.

Saturday, August 10, 2013

Tính tổng giá trị danh sách đã lọc trong Excel

Bộ lọc là tính năng rất hữu ích và dễ sử dụng trong Microsoft Excel. Với bộ lọc, bạn có thể nhanh chóng giới hạn dữ liệu chỉ hiển thị những thông tin cần thiết. Tuy nhiên, làm thế nào để tính tổng giá trị danh sách đã lọc? Bài viết sau đây sẽ giúp bạn trả lời câu hỏi trên.


Hình dưới thể hiện một danh sách đã được lọc. Các bạn có thể nhìn cột thứ tự bên trái và nhận ra nhiều hàng không được hiển thị do không thỏa mãn bộ lọc.
Hình tiếp theo cho các bạn thấy kết quả khi chúng ta thử tính tổng giá trị bằng hàm SUM().
Nhìn thoáng qua cũng dễ dàng nhận thấy kết quả không đúng: giá trị tổng quá lớn, tại sao vậy? Đó là vì hàm SUM() tính tổng tất cả giá trị từ D14 đến D64 chứ không chỉ tính tổng các giá trị đã lọc. Không có cách nào để cho hàm SUM() biết rằng chúng ta muốn loại trừ những giá trị không thỏa mãn bộ lọc.
Giải pháp cho vấn đề này lại hết sức đơn giản. Bạn chỉ cần click AutoSum, Excel sẽ tự động gọi hàm SUBTOTAL() thay vì hàm SUM(). Hàm này sẽ xem xét toàn bộ danh sách từ D6 đến D82 nhưng chỉ tính tổng giá trị thỏa mãn bộ lọc.
Về hàm SUBTOTAL()

Hàm SUBTOTAL() sẽ xem xét toàn bộ danh sách giá trị trong cột D và chỉ tính toán những giá trị thỏa mãn bộ lọc. Các bạn có thể nhìn vào hình trên và đoán rằng đó là nhờ ta khai báo đối số 9. Tuy nhiên, đối số này cho Excel biết chúng ta muốn tính TỔNG các giá trị tham chiếu. Bảng sau liệt kê các đối số được chấp nhận:
Tính cả giá trị ẩn
Bỏ qua giá trị ẩn
Hàm
1
101
AVERAGE()
2
102
COUNT()
3
103
COUNTA()
4
104
MAX()
5
105
MIN()
6
106
PRODUCT()
7
107
STDEV()
8
108
STDEVP()
9
109
SUM()
10
110
VAR()
11
111
VARP()
Sau khi xem bảng trên có lẽ các bạn đang băn khoăn sự khác nhau giữa 9 và 109. Khi ta dùng đối số 9, hàm SUBTOTAL() sẽ tính tổng cả các giá trị đã bị ẩn. Còn khi ta dùng đối số 109, hàm SUBTOTAL() sẽ bỏ qua các giá trị đã bị ẩn. Chúng ta cần phân biệt rõ giá trị bị ẩn và giá trị bị loại do không thỏa mãn bộ lọc. Việc ẩn đi một hàng nào đó có thể thực hiện bằng cách click chuột phải vào thứ tự hàng sau đó chọn Hide. Điều này khác hoàn toàn với những hàng không được hiển thị do không thỏa mãn bộ lọc.

(Theo

Chuyển đổi định dạng văn bản OpenOffice ODT thành Microsoft Word DOC

Không giống như ứng dụng Word 2010, các phiên bản cũ hơn của bộ sản phẩm Microsoft Office không có khả năng đọc hoặc chỉnh sửa văn bản định dạng ODT của OpenOffice. Và sau đây, chúng tôi sẽ giới thiệu phương pháp đơn giản nhất để khắc phục vấn đề này.

Trước tiên, kích chuột phải vào file *.odt và chọn Open with > WordPad:
Nếu WordPad không hiển thị trong danh sách, hãy sử dụng mục Choose default program
Sau đó, các bạn chọn menu File > Save as > Office Open XML document, đặt tên và lưu file văn bản định dạng mới vào nơi bạn muốn:
Và kết quả của chúng ta sẽ như sau:
Chỉ với vài thao tác đơn giản, chúng ta đã có thể chuyển đổi định dạng văn bản ODT của OpenOffice về *.docx quen thuộc, không cần phải sử dụng thêm bất kỳ công cụ hỗ trợ nào khác. Chúc các bạn thành công!

Tuesday, August 6, 2013

8 kiểu tra tấn đáng sợ nhất trong lịch sử

Cho chuột gặm nhấm thân thể, cưa đôi người, tứ mã phanh thây... là những phương pháp tra tấn đáng sợ nhất từng xuất hiện trong lịch sử nhân loại.


Trong hàng nghìn năm qua, tra tấn là phương pháp loài người sử dụng để phục vụ nhiều mục đích khác nhau. Dù là biện pháp trừng phạt vì phạm tội hay khai thác thông tin, đó đều là những hình thức gây đau đớn tột cùng cho nạn nhân.

Dưới đây là một số kỹ thuật tra tấn khủng khiếp từng xuất hiện trong lịch sử:

Quan tài sắt

Quan tài sắt

Quan tài sắt là một chiếc thùng hình nón gắn hàng trăm chiếc đinh sắt bên trong. Được thiết kế đủ lớn để chứa được những người có kích thước lớn nhất, nạn nhân sẽ bị nhốt bên trong và bị thẩm vấn trong thời gian dài. Chỉ cần một cử động nhỏ, nạn nhân sẽ bị các đinh sắt gây thương tích và đâm xuyên người. Mặc dù thiết bị này được xem là kiểu tra tấn điển hình thời trung cổ, nhưng không có dữ liệu cho thấy nó được sử dụng trước năm 1793. 

Kẹp ngón tay


Kẹp ngón tay


Một kỹ thuật tra tấn đơn giản nhưng cực kỳ hiệu quả là phương pháp kẹp ngón tay, chân. Kiểu hành xác dã man này được áp dụng lần đầu tiên thời Trung cổ ở châu Âu. Trong quá trình tra tấn, nạn nhân sẽ bị kẹp ngón tay, ngón chân vào một chiếc kẹp bằng sắt, rồi từ từ bị siết chặt và gây sự đau đớn, thậm chí gãy xương. Để thử thách sức chịu đựng của nạn nhân, một số chiếc kẹp còn có gai nhọn bên trong để làm thủng da thịt, móng tay chân. 

Chiếc bàn đau đớn


Chiếc bàn đau đớn

Đây là một dụng cụ tra tấn hình chiếc bàn dài làm bằng gỗ và sắt. Nó có con lăn 2 đầu, ở giữa là một đòn bẩy có tác dụng khiến 2 con lăn di chuyển. Khi tra tấn, nạn nhân sẽ bị đặt vào chiếc bàn, tay chân bị trói chặt vào 2 con lăn. Tiếp đó, họ sẽ bị người tra tấn dùng đòn bẩy kéo căng tay và chân ra 2 chiều ngược nhau. Lúc này nạn nhân cảm thấy vô cùng đau đớn và có thể bị đứt hết cơ, gãy xương. 

Tứ mã phanh thây


Tứ mã phanh thây


Tứ mã phân thây là một kiểu tra tấn có từ thời phong kiến. Đây là hình phạt mà tứ chi của phạm nhân bị cột vào bốn sợi dây nối vào bốn con ngựa. Khi hành hình, các nài ngựa sẽ thúc ngựa phi ra bốn hướng, từ đó bốn sợi dây kéo tứ chi phạm nhân đến khi thân thể của phạm nhân bị xé thành nhiều mảnh. Phạm nhân sau đó có thể bị bỏ mặc cho máu chảy đến chết. Hình phạt này còn có một biến thể khác là ngũ mã phân thây với con ngựa thứ năm cột vào cổ phạm nhân. 

Con bò đồng

Con bò đồng


Hình thức tra tấn khủng khiếp này xuất hiện từ thời Hy Lạp cổ đại. Con bò đồng là một khiếc khuôn bằng đồng hình con bò, có một cánh cửa bên thân và rỗng ở phần đầu. Khi bị hành hình, nạn nhân sẽ bị nhốt vào thân con bò, trong khi người tra tấn dùng lửa đốt và thiêu cháy người bên trong. Kinh khủng hơn, đầu con bò được đễ rỗng nhằm phát ra tiếng la hét của nạn nhân và thở ra khói, khiến nó giống như đang rống lên. 

Kéo dưới thân tàu


Kéo dưới thân tàu

Đây là một dạng tra tấn phổ biến với các thủy thủ trên biển. Nạn nhân sẽ bị buộc vào dây và thả xuống dưới thân tàu. Sau đó, họ bị kéo từ mạn trái sang mạn phải tàu, hoặc bị kéo dọc theo sống tàu. Nếu kéo nhanh, nạn nhân sẽ bị cứa đứt da thịt, mất tứ chi… Nếu kéo chậm, người bị tra tấn bị chết đuối do ở lâu dưới nước. Kiểu tra tấn này từng được cho phép thực hiện một cách hợp pháp ở Hải Quân Hà Lan. Hình thức này được ghi nhận đầu tiên trong pháp lệnh của Hà Lan năm 1560 và được bãi bỏ không chính thức vào năm 1853. 

Chuột gặm nhấm


Chuột gặm nhấm


Với kiểu tra tấn bằng động vật này, nạn nhân sẽ bị đặt một chiếc chụp kim loại lên người và trong đó chứa những con chuột. Tiếp đó, người tra tấn sẽ nung nóng chiếc chụp và khiến lũ chuột sợ hãi tìm lối thoái. Theo bản năng, bầy chuột tìm lối thoát bằng cách ngặm nhấm cơ thể của nạn nhân. Cách tra tấn này vừa gây đau đớn về thể xác và khủng bố tinh thần nạn nhân. 

Thả trôi sông


Thả trôi sông


Kiểu tra tấn này do những người Ba Tư cổ đại khai sinh. Nạn nhan sẽ bị lột quần áo, buộc vào một chiếc bè và bị ép uống sữa hoặc ăn mật ong. Chiếc bè sau đó bị thả trôi sông. Nạn nhân sẽ bị tiêu chảy do ăn nhiều đồ ngọt, bị côn trùng cắn và kiệt sức đến chết. Việc làm này có thể diễn ra trong nhiều ngày để hành hạ tinh thần và thể xác của người bị hành hình. 

Tổng hợp 

Monday, August 5, 2013

[Hướng dẫn] Firewall - CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NGƯỜI SỬ DỤNG CỦA ROUTER DRAYTEK VIGOR

CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NGƯỜI SỬ DỤNG CỦA ROUTER DRAYTEK VIGOR

(Thường được gọi là Firewall  )

Khi nói đến “Firewall” thì 90% các IT thường “ám chỉ” việc quản lý người sử dụng chỉ 10% là cần đến công cụ chống tấn công từ bên ngoài. Dạo qua các forum thường thấy các câu hỏi tìm firewall để phục vụ yêu cầu của sếp: Cấm này cấm kia, Rule này rule kia; Rất ít nhu cầu cần bảo vệ các Server (Web, Mail,..) vì phần lớn các CTY vừa và nhỏ thường thuê dịch vụ Web và Mail ở bên ngoài rồi.

Vì vậy hôm nay tôi giới thiệu giải pháp “làm vừa lòng sếp” với một chi phí rất hợp lý mà lại vô cùng dễ cấu hình.

Rất nhiều bạn nghĩ rằng DrayTek Vigor đơn thuần chỉ là một modem “trâu bò” thích hợp cho các nhu cầu nặng ký: Tiệm NET, CTY nhiều PC nhiều đường truyền. Nhưng ít ai biết rằng DrayTek Vigor được tích hợp đầy đủ các tính năng như một Firewall thực thụ. DrayTek Vigor không hề thua kém ISA, Linux Firewall, Kerio,.. trong việc giám sát và quản lý người sử dụng.

A.Giới thiệu tổng quan về bộ lọc (Firewall) của DrayTek

- Source: Bạn cần lọc ai, cấm ai? IP, MAC address, User (Local và Domain user)
- Destination: Bạn cần cấm-cho phép người đó đến nơi nào? IP, Web content (Commtouch Service)
- Service: Bạn cần lọc nội dung gì? Protocol, Keyword (URL), File Extension, Application (IM, P2P, Tunnel, Streaming, Remote Control, Web hosting,…)
- Schedule: Lập thời gian thực thi các chính sách (Filter, Rule) linh hoạt
- Bandwidth Management: Ngoài chức năng quản lý Sessions và QoS có sẳn, DrayTek còn cho phép thiết lập ngay trong firewall cho từng Rule cụ thể (Chỉ có ở các phiên bản mới được nâng cấp Firmware)
- Load Balancing: Ngoài chức năng Load Balancing có sẳn, DrayTek còn cho phép thiết lập ngay trong firewall cho từng Rule nâng cao khả năng linh hoạt trong việc Load Balancing (Chỉ có ở các phiên bản mới được nâng cấp Firmware)







B. Các thành phần hỗ trợ (Object / Group / CSM / User)

- IP Object / Group
- Service Object / Group
- File extension Object
- APP Enforcement profile (Application)
- URL content profile
- Web content profile

C. Các nguyên tắc chung

D. Các trường hợp cụ thể và hướng dẫn cấu hình

IP Object / Group

IP được sử dụng chủ yếu và rất nhiều khi cần tạo các rule trong firewall. Nếu bạn điền trực tiếp vào rule tuy nhanh hơn nhưng khi có sự thay đổi hoặc cần tạo nhiều rule thì sẽ không dễ dàng chút nào.



Vì vậy DrayTek Vigor tạo nên sự thuận lợi cho người dùng bằng cách sử dụng IP Object/Group.

DrayTek Vigor cho phép tạo 192 object và 32 group

IP Object

- Vào Objects Setting >> IP Object: Click vào một Index bất kỳ để tạo IP object mới





=======================

- Tạo object cho 1 IP duy nhất:



=======================

- Tạo object cho 1 dãy IP (Theo dạng Range: Từ A đến B)



=======================

- Tạo object cho 1 dãy IP (Theo dạng SubNet Mask) Tham khảo cách tính



=======================

- Tạo object cho 1 địa chỉ MAC (Mac address)



IP Group

- Vào Objects Setting >> IP Group: Click vào một Index bất kỳ để tạo một Group mới







Service Object / Group



Cũng như IP, Service (Protocol) cũng đóng vai trò quyết định trong việc thực thi các rule trong firewall.

DrayTek Vigor cho phép tạo 96 Service object và 32 Service group. Với cách cấu hình tương tự IP object/group





Một số Protocol thường được sử dụng:


Mã:
<service name>  <port number> <protocol>  [aliases...] echo                7/tcpecho                7/udpdiscard             9/tcp               sink nulldiscard             9/udp              sink nullsystat              11/tcp               users                            #Active userssystat              11/udp              users                            #Active users daytime           13/tcpdaytime           13/udpqotd                 17/tcp              quote                           #Quote of the dayqotd                 17/udp           quote                           #Quote of the daychargen            19/tcp              ttytst source                            #Character generatorchargen            19/udp            ttytst source                #Character generatorftp-data            20/tcp                                                 #FTP, dataftp                    21/tcp                                                 #FTP. controlssh                   22/tcp                                                  #SSH Remote Login Protocoltelnet               23/tcpsmtp                25/tcp              mail                             #Simple Mail Transfer Protocoltime                 37/tcp              timservertime                 37/udp             timserverrlp                   39/udp              resource                       #Resource Location Protocolnameserver      42/tcp              name                            #Host Name Servernameserver      42/udp             name                            #Host Name Servernicname           43/tcp              whoisdomain             53/tcp                                                 #Domain Name Serverdomain             53/udp                                                #Domain Name Serverbootps              67/udp           dhcps                           #Bootstrap Protocol Serverbootpc              68/udp           dhcpc                          #Bootstrap Protocol Clienttftp                   69/udp                                               #Trivial File Transfergopher              70/tcpfinger                79/tcphttp                   80/tcp             www www-http         #World Wide Webhosts2-ns          81/tcp                                                 #HOSTS2 Name Serverhosts2-ns          81/udp                                                #HOSTS2 Name Serverkerberos            88/tcp              krb5 kerberos-sec      #Kerberoskerberos            88/udp           krb5 kerberos-sec       #Kerberoshostname          101/tcp           hostnames                  #NIC Host Name Serveriso-tsap             102/tcp                                               #ISO-TSAP Class 0rtelnet               107/tcp                                               #Remote Telnet Servicepop2                 109/tcp          postoffice                    #Post Office Protocol - Version 2pop3                 110/tcp                                               #Post Office Protocol - Version 3sunrpc              111/tcp            rpcbind portmap         #SUN Remote Procedure Callsunrpc              111/udp          rpcbind portmap          #SUN Remote Procedure Callauth                  113/tcp           ident tap                      #Identification Protocoluucp-path         117/tcpsqlserv              118/tcp                                               #SQL Servicesnntp                  119/tcp           usenet                          #Network News Transfer Protocolntp                    123/udp                                             #Network Time Protocolepmap             135/tcp            loc-srv                         #DCE endpoint resolutionepmap             135/udp           loc-srv                        #DCE endpoint resolutionnetbios-ns         137/tcp            nbname                       #NETBIOS Name Servicenetbios-ns         137/udp          nbname                       #NETBIOS Name Servicenetbios-dgm      138/udp         nbdatagram                #NETBIOS Datagram Servicenetbios-ssn        139/tcp           nbsession                    #NETBIOS Session Serviceimap                  143/tcp           imap4                         #Internet Message Access Protocolsql-net               150/tcpsqlsrv                156/tcppcmail-srv         158/tcp                                               #PCMail Serversnmp                 161/udp                                             #SNMPsnmptrap          162/udp           snmp-trap                   #SNMP trapprint-srv            170/tcp                                               #Network PostScriptbgp                    179/tcp                                              #Border Gateway Protocolirc                      194/tcp                                              #Internet Relay Chat Protocol       ipx                     213/udp                                             #IPX over IPrtsps                  322/tcprtsps                  322/udpmftp                  349/tcpmftp                  349/udpldap                   389/tcp                                              #Lightweight Directory Access Protocolhttps                  443/tcp           MCom                        #HTTP over TLS/SSLhttps                  443/udp          MCom                        #HTTP over TLS/SSLmicrosoft-ds      445/tcpmicrosoft-ds      445/udpkpasswd            464/tcp                                              # Kerberos (v5)kpasswd            464/udp                                             # Kerberos (v5)isakmp              500/udp           ike                              #Internet Key Exchangecrs                     507/tcp                                               #Content Replication Systemcrs                     507/udp                                             #Content Replication Systemexec                   512/tcp                                              #Remote Process Executionbiff                    512/udp          comsatlogin                  513/tcp                                               #Remote Loginwho                   513/udp          whodcmd                   514/tcp           shellsyslog               514/udpprinter              515/tcp             spoolertalk                   517/udpntalk                 518/udpefs                    520/tcp                                               #Extended File Name Serverrouter               520/udp           route routedulp                    522/tcp   ulp                    522/udp   timed                525/udp          timeservertempo               526/tcp           newdateirc-serv             529/tcpirc-serv             529/udpcourier              530/tcp          rpcconference        531/tcp           chatnetnews            532/tcp           readnewsnetwall              533/udp                                             #For emergency broadcastsuucp                  540/tcp          uucpdklogin                543/tcp                                              #Kerberos loginkshell                 544/tcp         krcmd                          #Kerberos remote shelldhcpv6-client     546/tcp                                            #DHCPv6 Clientdhcpv6-client      546/udp                                           #DHCPv6 Clientdhcpv6-server      547/tcp                                           #DHCPv6 Serverdhcpv6-server      547/udp                                          #DHCPv6 Servernew-rwho             550/udp        new-whoremotefs               556/tcp          rfs rfs_serverrmonitor               560/udp        rmonitordmonitor                561/udpnntps                   563/tcp         snntp                         #NNTP over TLS/SSLnntps                   563/udp         snntp                         #NNTP over TLS/SSLwhoami               565/tcpwhoami               565/udphttp-rpc-epmap   593/tcp                                             #HTTP RPC Ep Maphttp-rpc-epmap   593/udp                                           #HTTP RPC Ep Maphmmp-ind           612/tcp                                             #HMMP Indicationhmmp-ind           612/udp                                           #HMMP Indicationhmmp-op            613/tcp                                             #HMMP Operationhmmp-op            613/udp                                            #HMMP Operationldaps                   636/tcp           sldap                          #LDAP over TLS/SSLdoom                   666/tcp                                            #Doom Id Softwaredoom                    666/udp                                          #Doom Id Softwaremsexch-routing    691/tcp                                           #MS Exchange Routingmsexch-routing    691/udp                                          #MS Exchange Routingkerberos-adm      749/tcp                                            #Kerberos administrationkerberos-adm      749/udp                                           #Kerberos administrationkerberos-iv          750/udp                                           #Kerberos version IVftps-data              989/tcp                                            #FTP data, over TLS/SSLftps                      990/tcp                                            #FTP control, over TLS/SSLtelnets                 992/tcp                                             #Telnet protocol over TLS/SSLimaps                  993/tcp                                             #IMAP4 protocol over TLS/SSLircs                      994/tcp                                             #IRC protocol over TLS/SSLpop3s                 995/tcp           spop3                          #pop3 protocol over TLS/SSL (was spop3)pop3s                 995/udp         spop3                          #pop3 protocol over TLS/SSL (was spop3)kpop                  1109/tcp                                            #Kerberos POPactivesync         1034/tcp                                            #ActiveSync Notificationsphone                1167/udp                                           #Conference callingopsmgr              1270/tcp                                            #Microsoft Operations Manageropsmgr              1270/udp                                           #Microsoft Operations Managerms-sql-s            1433/tcp                                             #Microsoft-SQL-Serverms-sql-s            1433/udp                                            #Microsoft-SQL-Serverms-sql-m           1434/tcp                                             #Microsoft-SQL-Monitorms-sql-m           1434/udp                                           #Microsoft-SQL-Monitor               ms-sna-server    1477/tcpms-sna-server    1477/udpms-sna-base      1478/tcpms-sna-base      1478/udpwins                  1512/tcp                                             #Microsoft Windows Internet Name Servicewins                  1512/udp                                           #Microsoft Windows Internet Name Serviceingreslock          1524/tcp         ingresstt                      1607/tcpstt                      1607/udpl2tp                   1701/udp                                            #Layer Two Tunneling Protocolpptconference      1711/tcppptconference      1711/udppptp                     1723/tcp                                          #Point-to-point tunnelling protocolmsiccp                 1731/tcpmsiccp                 1731/udpremote-winsock   1745/tcpremote-winsock   1745/udpms-streaming       1755/tcpms-streaming        1755/udpmsmq                   1801/tcp                                          #Microsoft Message Queuemsmq                   1801/udp                                        #Microsoft Message Queueradius                   1812/udp                                        #RADIUS authentication protocolradacct                 1813/udp                                        #RADIUS accounting protocolmsnp                   1863/tcpmsnp                   1863/udpssdp                     1900/tcpssdp                     1900/udpclose-combat       1944/tcpclose-combat       1944/udpnfsd                      2049/udp    nfs                             #NFS serverknetd                    2053/tcp                                         #Kerberos de-multiplexormzap                    2106/tcp                                          #Multicast-Scope Zone Announcement Protocolmzap                    2106/udp                                        #Multicast-Scope Zone Announcement Protocoldirectplay             2234/tcp                                         #DirectPlaydirectplay             2234/udp                                        #DirectPlayms-olap3              2382/tcp                                          #Microsoft OLAP 3ms-olap4               2383/tcp                                         #Microsoft OLAP 4ms-olap1               2393/tcp                                         #Microsoft OLAP 1ms-olap2               2394/tcp                                         #Microsoft OLAP 2ms-theater             2460/tcpwlbs                      2504/tcp                                         #Microsoft Windows Load Balancing Serverwlbs                      2504/udp                                       #Microsoft Windows Load Balancing Serverms-v-worlds          2525/tcp                                        #Microsoft V-Worldssms-rcinfo             2701/tcp                                        #SMS RCINFOsms-xfer                2702/tcp                                        #SMS XFERsms-chat               2703/tcp                                         #SMS CHATsms-remctrl          2704/tcp                                          #SMS REMCTRLmsolap-ptp2         2725/tcp                                         #MSOLAP PTP2icslap                    2869/tcpcifs                        3020/tcpxbox                      3074/tcp                                        #Microsoft Xbox game portxbox                      3074/udp                                       #Microsoft Xbox game portms-rule-engine      3132/tcp                                         #Microsoft Business Rule Engine Update Servicemsft-gc                  3268/tcp                                        #Microsoft Global Catalogmsft-gc-ssl            3269/tcp                                        #Microsoft Global Catalog with LDAP/SSLms-cluster-net        3343/tcp                                        #Microsoft Cluster Netms-cluster-net        3343/udp                                      #Microsoft Cluster Netms-wbt-server      3389/tcp                                        #MS WBT Serverms-la                      3535/tcp                                        #Microsoft Class Serverpnrp-port               3540/tcp                                        #PNRP User Portteredo                     3544/tcp                                                   #Teredo Portp2pgroup               3587/tcp                                        #Peer to Peer Groupingupnp-discovery       3702/tcp                                      #UPNP v2 Discoverydvcprov-port           3776/tcp                                      #Device Provisioning Portdvcprov-port           3776/udp                                     #Device Provisioning Portmsfw-control          3847/tcp                                      #Microsoft Firewall Controlmsdts1                     3882/tcp                                      #DTS Service Portsdp-portmapper       3935/tcp                                      #SDP Port Mapper Protocolsdp-portmapper      3935/udp                                     #SDP Port Mapper Protocolnet-device                 4350/tcp                                    #Net Devicenet-device                 4350/udp                                   #Net Deviceipsec-msft                 4500/tcp                                     #Microsoft IPsec NAT-Tipsec-msft                 4500/udp                                   #Microsoft IPsec NAT-Tdccm                          5679/tcp                                   #Direct Cable Connect Managerms-licensing             5720/tcp                                    #Microsoft Licensingms-licensing              5720/udp                                   #Microsoft Licensingdirectplay8                6073/tcp                                    #DirectPlay8directplay8                6073/udp                                   #DirectPlay8man                            9535/tcp                                   #Remote Man Serverrasadv                        9753/udpimip-channels           11320/tcp                                  #IMIP Channels Portdirectplaysrvr           47624/tcp                                  #Direct Play Serverdirectplaysrvr           47624/udp                                 #Direct Play Server
- Vào Objects Setting >> Service Type Object: Click vào một Index bất kỳ để tạo Service object mới



=======================

- Vào Objects Setting >> Service Type Group: Click vào một Index bất kỳ để tạo Service Group mới



Keyword và File Extension (hay còn gọi là file type - loại file) là thành phần không thể thiếu của một Firewall đúng nghĩa. Nó được sử dụng để hỗ trợ cho URL content filter và Web content filter

Keyword Object/Group

Vào Objects Setting >> Keyword Object: Click vào một Index bất kỳ để tạo một profile mới

DrayTek cho phép tạo 200 Keyword object tương đương:
- 600 cụm từ
- 12600 ký tự





Vào Objects Setting >> Keyword Group: Click vào một Index bất kỳ để tạo một Group mới

DrayTek cho phép tạo 32 keyword Group




=======================

File Extension Object

Đôi khi bạn cần quy định người sử dụng chỉ được phép down/up load một số loại tài liệu nhất định (File Extension). Hướng dẫn bên dưới là điều đầu tiên bạn cần làm 

DrayTek Vigor cho phép tạo 8 File Extension object profile


=======================

Vào Objects Setting >> File Extension Object: Click vào một Index bất kỳ để tạo một profile mới


tổng hợp:nhatnghe



APP Enforcement Profile

Để tạo mới: Vào CSM >> APP Enforcement Profile

Một lưu ý quan trong cho phần này: Khác với các Object/Profile trước, việc cho phép hay cấm tùy thuộc vào rule khi chúng ta gán vào. Với các rule dành cho APP Enforcement Profile chỉ có tùy chọn là cấm => những gì chúng ta "tick" vào trong profile này là những gì chúng ta muốn cấm

Đây là một dạng Object/Profile khá đặt biệt và hay. Một APP Enforcement Profile có thể đại diện cho một hay nhiều: ứng dụng, giao thức (protocol) và "những cái" đã được DrayTek định nghĩa sẳn. Vì thế các bạn chỉ việc "tick" vào rồi sử dụng (gán vào rule trong firewall)

DrayTek cho phép tạo 32 APP Enforcement Profile; Mỗi Profile có thể bao gồm 4 Nhóm và trong mỗi Nhóm có rất nhiều Mục





Nhóm IM:

- Tạo ra các Profile cấm các phần mềm tán ngẫu (Chat) thông dụng hiện nay
- Rất dễ dàng tạo các Profile chi tiết và linh động: Cho chat (văn bản) nhưng không cho truyền file, chơi game khi chat; Cho chat và truyền file nhưng không cho chơi game
- Tạo ra các Profile cấm các web chat thông dụng




Nhóm P2P - Protocol - Misc:

- Tương tự như IM, các đối tượng đã được định nghĩa sẳn










Lưu ý:
- Một số phần mềm được tác giả cập nhật liên tục (TeamViewer, UltraSulf,...) nên gây nhiều khó khăn trong việc ngăn chặn. Các lỗi này sẽ được cập nhật trong các firmware kế tiếp và thường thường xuyên



Saturday, August 3, 2013

Li Ching-Yun (Trung Quốc) sống trường thọ tới 256 mùa xuân

Info Post
Thứ năm, tháng tám 01, 2013
 

Hai tạp chí Time và New York Times từng đăng một bài viết nói về trường hợp cụ ông Li Ching-Yun (Trung Quốc) sống trường thọ tới 256 mùa xuân. Cụ có đến 23 bà vợ, 180 con cháu chắt chút và bán thảo dược trong 100 năm đầu đời. Thị lực của cụ luôn tốt, sắc mặt không có gì khác so với những người kém cụ 2 thế kỷ.


 
10 tuổi đi hái thảo dược, học phương pháp sống thọ
10 tuổi đi hái thảo dược, học phương pháp sống thọ
Theo tiết lộ của nhóm tác giả bài viết trên, sở dĩ họ biết được thông tin này từ một người đưa thư ở thành phố Trùng Khánh. Trước khi mất, cụ Li đã phải chứng kiến 23 người vợ của mình qua đời, tổng số con cháu của cụ lên tới 180 người. Nhóm tác giả cho hay, ông cụ Li sống lâu đến vậy là nhờ có tâm hồn thanh thản và luôn tin rằng mỗi một con người có thể sống ít nhất 1 thế kỷ nếu đạt được thư thái nội tâm.
Về cuộc đời cụ lúc còn nhỏ thì không có nhiều tài liệu ghi lại. Cụ sinh ra và mất đi tại tại ngôi làng Kaihsien thuộc tỉnh Tứ Xuyên (Trung Quốc). Cụ từng nói rằng mình sinh năm 1736. Tuy nhiên, dựa vào nhiều tài liệu, hồ sơ thì vào năm 1930, giáo sư người Trung Quốc, Wu Chung-Chien của trường Đại học Thành Đô đã phát hiện ra “giấy chứng sinh” của Hoàng gia cũng như những bức thư chúc thọ của các Hoàng đế nhà Thanh, cho thấy rõ Li được sinh ra vào năm 1677 (năm Khang Hy thứ 17) tại huyện Kỳ Giang (tỉnh Tứ Xuyên). Vào các năm 1827 và 1877, triều đình nhà Thanh đã cử hành lễ mừng thọ 150 tuổi và 200 tuổi cho cụ một cách long trọng. Trong các bức thư chúc mừng này còn khẳng định: cụ Li Ching-Yun là chuyên gia thảo dược, lão võ sư kiêm cố vấn chiến thuật, đồng thời cũng là một bậc thầy khí công danh tiếng lẫy lừng Trung Quốc thời đó. Thời báo New York Times vào năm 1928 ghi rằng nhiều người già gần nơi ông cụ Li Ching-Yun sinh sống cho hay ông nội của họ đã biết ông Li Ching-Yun từ lúc còn nhỏ, và khi ấy ông Li đã lớn tuổi rồi.
Theo những câu chuyện lưu truyền ở tỉnh Tứ Xuyên, ông Li biết viết và đọc từ rất sớm. Năm lên 10 tuổi, ông đã tìm đến Sơn Tự, Tây Tạng, Cam Túc, Mãn Châu và Thái Lan để thu mua thảo dược. Trong 100 năm đầu tiên, ông tiếp tục theo đuổi nghiệp này, sau đó chuyển sang bán thảo dược do người khác thu mua.
 Cũng từ năm lên 10, ông bắt đầu học hỏi các phương pháp trường thọ, với khẩu phần ăn uống chính là các loại thảo mộc và rượu gạo. Ông đã sống theo cách này trong 40 năm đầu tiên của cuộc đời mình. Năm 1749, khi đã 71 tuổi, ông gia nhập quân đội ở huyện Khai, trở thành thầy dạy võ thuật kiêm chuyên gia cố vấn chiến thuật.
251 tuổi vẫn trẻ, dẻo dai như tuổi 60
Năm 1927, ông nhận lời mời của tướng Yang Sen (Trung Hoa dân quốc) tới huyện Tứ Xuyên làm khách trong nhà. Ngay từ khi mới gặp mặt cụ Li, tướng Yang Sen hết sức ấn tượng và khâm phục trước sự trẻ trung, sức dẻo dai và tài nghệ võ thuật của cụ. Khi ấy, tướng Yang Sen tự hỏi mình: “Làm thế nào mà cụ Li tuổi đã cao như vậy rồi mà vẫn trẻ khỏe như đang thời trung niên vậy nhỉ? Chẳng lẽ cụ có thần dược”. Bức chân dung nổi tiếng về cụ được chụp trong thời gian này.
Sau khi trở về được một năm, cụ Li mất. Một số nói rằng, cái chết của cụ là do nguyên nhân tự nhiên, nhưng cũng có người bảo, trước khi mất cụ Li nói với người nhà: “Tôi đã làm xong những việc mà tôi cần phải làm, tôi sắp sửa trở về nhà (tạ thế)”. Quả thật sau đó một thời gian ngắn, ông tịch. Sau cái chết của cụ Li, tướng Yang Sen có những điều tra về ngày tháng năm sinh của cụ Li. Mục đích của cuộc điều tra này nhằm làm sáng tỏ sự trường thọ kỳ lạ của cụ Li. Không lâu sau đó, tướng Yang Sen đã viết những phát hiện của mình liên quan đến tuổi đời, cuộc sống sinh hoạt của cụ Li trong một báo cáo. Bài viết mang tựa đề “Câu chuyện có thật về một người đàn ông 250 tuổi”, trong đó mô tả “Li Ching-Yun mắt rất sáng, cao khoảng 2m, bước chân mạnh mẽ, nước da hồng hào đầy sức sống”.
Năm 1933, sự ra đi của Li Ching-Yun đã được báo chí khắp thế giới đưa tin, bao gồm cả những tờ báo uy tín nhất thế giới đương thời như tạp chí Time và New York Times. Căn cứ vào một tài liệu có đề cập đến đời sống hôn nhân của người đàn ông nhiều tuổi nhất thế giới này, người ta biết được ông Li đã tiễn 23 bà vợ về suối vàng và đang sống với đứa con thứ 24 - khi đó đã ngoài 60 tuổi. Trong một tài liệu khác có ghi năm 1928 nói rằng ông có 180 người con cháu chút chít, gồm 11 thế hệ và chỉ kết hôn có 14 lần.
Cụ Li Ching-Yun khi còn sống rất minh mẫn, khỏe mạnh, và cụ đã giữ được trạng thái đó cho tới tận lúc qua đời. Năm 1928, khi đó cụ đã 251 tuổi, một bài báo được đăng trên tờ New York Times đã miêu tả cụ trông chỉ như một người khoảng 60 tuổi. Thị lực của ông Li vẫn rất tốt. Có một điều kỳ lạ mà những người từng thấy ông Liu nói rằng sắc mặt của ông không có gì khác so với những người kém ông tới 2 thế kỷ. Móng tay bàn tay phải ông dài đến khoảng 15cm. Điều này đã làm cho nhiều nhà nghiên cứu về con người nghi ngờ về tuổi thọ thật sự của cụ.
Một người có thể sống ít nhất 1 thế kỷ nếu nội tâm luôn thư thái?
Một phóng viên New York Times viết: Có những câu chuyện đã được chứng minh là đúng 100% mà ta vẫn không thể không hoài nghi. Bạn có tin một cụ ông ở Trung Quốc có thể sống trường thọ tới… 265 tuổi không? Ông cụ sinh năm 1736 hay 1677, chỉ xác định được năm mất - 1933?  Theo tất cả các tài liệu tôi tìm thấy, hình như trong chế độ ăn uống của cụ Li Ching -Yun chủ yếu là thực vật và trái cây hoang dã có trên núi. Các dược thảo mà cụ ăn hàng ngày gồm có wolfberry (một loại trái cây thơm ngon đuơc biết từ lâu là bổ mắt và não), He Shou Wu (hay còn gọi là Hà thủ ô, có tác dụng hồi phục sức khỏe nhanh chóng và chống lão hóa) và nhân sâm. Ông cụ ăn Wolfberry sống và nấu chín He Shou Wu với nhân sâm. Cũng có bằng chứng nói rằng khoảng 2 năm một lần cụ ăn cá và thịt động vật hoang dã.
Qing Li yun, người đứng đầu quân đội Trùng Khánh đã từng mời ông Li về tư gia của mình với mong muốn được truyền bí quyết sống tới năm 250 tuổi. Trong một bài phỏng vấn năm 1920, lúc này ông Qing đã 139 tuổi, cho biết: Năm 50 tuổi, tôi có đi đến một ngọn núi để thu thập một số loại thảo mộc. Ở đây, tôi đã gặp một cụ ông lớn tuổi. Qua trò chuyện, tôi biết cụ sống hàng chục năm trên ngọn núi hẻo lánh này. Cụ xuất hiện không phải là một người đàn ông phi thường, nhưng những bước đi của cụ nhanh như thể cụ đang bay trong không khí. Tôi dồn mọi sức lực cố gắng đi theo cụ mà mãi vẫn không thể theo kịp… Đến lần thứ hai gặp mặt, tôi đã thành tâm quỳ trước mặt cụ và cầu xin cụ truyền cho bí mật sức khỏe dẻo dai phi thường đó. Cụ đã cho tôi một số loại trái cây, nhiều nhất là quả wolfberry và nói “bí mật duy nhất của tôi là chỉ ăn những loại trái cây này”. Kể từ đó, tôi ăn các loại trái cây đó hàng ngày.
 “Luôn giữ một trái tim ôn hòa, ngồi tĩnh lặng như một chú rùa chậm chạp, đi nhanh nhẹn như chú chim câu và ngủ ngon lành như chú cún”. Đó là những lời khuyên quý báu mà cụ Li chia sẻ với Qing Li yun, người từng đưa cụ Li tới ngôi nhà của ông với mong muốn có được bí quyết về sự trường thọ.
Theo Ngân Hà